Khuyết mệnh học và cách tính

Công cụ tính Mệnh Khuyết theo Ngũ Hành

Tính Mệnh Khuyết theo Ngũ Hành

Nhập ngày, tháng, năm và giờ sinh (dương lịch). Công cụ sẽ tính ra Thiên Can – Địa Chi và xác định hành khuyết.


I. CƠ SỞ: NGŨ HÀNH VÀ 10 THIÊN CAN – 12 ĐỊA CHI. Ngũ hành gồm:

HànhTên tiếng ViệtĐặc tínhMàuMùa
MộcGỗ, cây cốiSinh trưởngXanhXuân
HỏaLửaNhiệt, sángĐỏHạ
ThổĐấtTrung hòa, sinh dưỡngVàngTứ quý (giữa 4 mùa)
KimKim loạiCứng, sắc, lạnhTrắngThu
ThủyNướcLưu động, linh hoạtĐen, xanh đenĐông

II. THIÊN CAN (10 can) – NGŨ HÀNH PHÂN BỐ

Thiên CanTên chữ HánHànhÂm/Dương
GiápMộcDương
ẤtMộcÂm
BínhHỏaDương
ĐinhHỏaÂm
MậuThổDương
KỷThổÂm
CanhKimDương
TânKimÂm
NhâmThủyDương
QuýThủyÂm

Công thức tuần hoàn Thiên Can:
→ Cứ 10 năm lặp lại 1 chu kỳ (Giáp → Ất → … → Quý → quay lại Giáp).


III. ĐỊA CHI (12 chi) – NGŨ HÀNH PHÂN BỐ

Địa ChiTên chữ HánHànhÂm/Dương
ThủyDương
SửuThổÂm
DầnMộcDương
MãoMộcÂm
ThìnThổDương
TỵHỏaÂm
NgọHỏaDương
MùiThổÂm
ThânKimDương
DậuKimÂm
TuấtThổDương
HợiThủyÂm

Công thức tuần hoàn Địa Chi:
→ Cứ 12 năm lặp lại 1 vòng (Tý → Sửu → … → Hợi → quay lại Tý).


IV. CÁCH GHÉP THIÊN CAN – ĐỊA CHI ĐỂ TẠO NĂM SINH

  • Thiên Can chạy theo chu kỳ 10 năm
  • Địa Chi chạy theo chu kỳ 12 năm
    → Khi ghép lại ta có chu kỳ 60 năm (Lục thập hoa giáp).

Ví dụ:

STTThiên CanĐịa ChiTên nămNgũ hành nạp âm
1GiápGiáp TýHải Trung Kim
2ẤtSửuẤt SửuHải Trung Kim
3BínhDầnBính DầnLư Trung Hỏa
60QuýHợiQuý HợiĐại Hải Thủy

V. CÁCH TÍNH THIÊN CAN – ĐỊA CHI CỦA MỘT NĂM

1. Xác định Thiên Can:

Công thức (áp dụng với năm Dương lịch):

Thiên Can = (Năm + 6) mod 10

Kết quả tra theo bảng:

Số dưCan
0Quý
1Giáp
2Ất
3Bính
4Đinh
5Mậu
6Kỷ
7Canh
8Tân
9Nhâm

2. Xác định Địa Chi:

Địa Chi = (Năm + 8) mod 12

Kết quả tra bảng:

Số dưChi
0Hợi
1
2Sửu
3Dần
4Mão
5Thìn
6Tỵ
7Ngọ
8Mùi
9Thân
10Dậu
11Tuất

VI. ỨNG DỤNG TRONG KHUYẾT MỆNH HỌC

Khuyết Mệnh Học (Bazi – Tứ trụ) dùng Thiên Can và Địa Chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh để xác định ngũ hành vượng – suy.

4 trụ = Năm + Tháng + Ngày + Giờ, mỗi trụ gồm 1 Thiên Can + 1 Địa Chi
→ Tổng cộng 8 yếu tố (8 chữ) → gọi là Tứ trụ bát tự (四柱八字).

Cách phân tích cơ bản:

  1. Lấy năm – tháng – ngày – giờ sinh âm lịch
  2. Dùng lịch vạn niên để tra Thiên Can – Địa Chi của từng trụ
  3. Đếm tổng số hành xuất hiện (Mộc, Hỏa, Thổ, Kim, Thủy)
  4. Xác định hành nào vượng (quá nhiều), hành nào khuyết (thiếu)
  5. Dựa vào đó mà bổ khuyết mệnh:
    • Dùng màu sắc, hướng, nghề nghiệp, đồ vật, giờ giấc, phong thủy… tương ứng để cân bằng ngũ hành.

VII. BẢNG THAM KHẢO NGŨ HÀNH TƯƠNG ỨNG

Ngũ HànhMàu sắcMùaNghề nghiệp hợpHướng hợp
MộcXanh lá, lụcXuânGiáo dục, cây cối, gỗ, y học, thiết kếĐông
HỏaĐỏ, cam, tímHạĐiện tử, ẩm thực, marketing, nghệ thuậtNam
ThổVàng, nâuTứ quýBất động sản, xây dựng, nông nghiệpTrung tâm
KimTrắng, xámThuCơ khí, tài chính, công nghệ, kim loạiTây
ThủyĐen, xanh nướcĐôngVận tải, giao tiếp, du lịch, làm đẹpBắc

VIII. Ví dụ ứng dụng

Người sinh ngày 12/3/1990 lúc 8h sáng
→ tra lịch âm: Ngày 17 tháng 2 năm Canh Ngọ (Giờ Thìn)

  • Năm: Canh Ngọ → Kim Hỏa
  • Tháng: Ất Mão → Mộc Mộc
  • Ngày: Tân Sửu → Kim Thổ
  • Giờ: Mậu Thìn → Thổ Thổ

→ Tổng hợp: Kim (2), Hỏa (1), Mộc (2), Thổ (3), Thủy (0)
=> Thiếu Thủy, nên người này thuộc mệnh khuyết Thủy → nên chọn màu đen, xanh đậm, hướng Bắc, nghề nghiệp liên quan nước, hoặc đặt tên có bộ Thủy.